CAO ĐẲNG

Công nghệ kỹ thuật cơ khí
[ Cập nhật vào ngày (13/04/2020) ]

Đào tạo kỹ sư thực hành trình độ cao đẳng có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp và sức khỏe tốt; có kiến thức cơ bản về chính trị, pháp luật, tin học, ngoại ngữ phù hợp với trình độ đào tạo; có kiến thức rộng về chuyên môn và kỹ năng nghề nghiệp trong lĩnh vực liên quan về kỹ thuật cơ khí; có phương pháp làm việc khoa học, khả năng tác nghiệp độc lập và làm việc theo nhóm; có khả năng tự học và nghiên cứu để đáp ứng yêu cầu của nghề nghiệp, khả năng tiếp cận khoa học và công nghệ tiên tiến và thích ứng môi trường làm việc.


Tên ngành: Công nghệ kỹ thuật cơ khí

Mã ngành: 6 5 1 0 2 0 1

Trình độ đào tạo: Cao đẳng

Hình thức đào tạo: Chính quy

Đối tượng tuyển sinh: Tốt nghiệp Trung học phổ thông hoặc tương đương trở lên

Thời gian đào tạo: 24 tháng

1. Mục tiêu đào tạo

1.1. Mục tiêu chung

      Đào tạo kỹ sư thực hành trình độ cao đẳng có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp và sức khỏe tốt; có kiến thức cơ bản về chính trị, pháp luật, tin học, ngoại ngữ phù hợp với trình độ đào tạo; có kiến thức rộng về chuyên môn và kỹ năng nghề nghiệp trong lĩnh vực liên quan về kỹ thuật cơ khí; có phương pháp làm việc khoa học, khả năng tác nghiệp độc lập và làm việc theo nhóm; có khả năng tự học và nghiên cứu để đáp ứng yêu cầu của nghề nghiệp, khả năng tiếp cận khoa học và công nghệ tiên tiến và thích ứng môi trường làm việc.

1.2. Mục tiêu cụ thể

      - Về kiến thức chuyên môn:

      + Có kiến thức về vẽ kỹ thuật cơ khí, vật liệu cơ khí, tính toán lựa chọn các cơ cấu và chi tiết máy;

      + Trình bày được nguyên lý cấu tạo, hoạt động của thiết bị cơ khí và các trang bị điện được lắp đặt trên thiết bị cơ khí điển hình;

      + Lập được quy trình công nghệ chế tạo, gia công và sửa chữa các chi tiết cơ khí;

      + Nắm vững các kiến thức về quản lý kỹ thuật và an toàn lao động trong việc vận hành trang thiết bị, máy móc cơ khí;

      + Vận dụng được những kiến thức cơ sở và chuyên môn để giải thích các tình huống trong lĩnh vực kỹ thuật cơ khí.

      - Về kỹ năng nghề nghiệp:

      + Vận hành, bảo trì, bảo dưỡng được các thiết bị cơ khí;

      +  Đọc được bản vẽ để thiết kế, gia công được các chi tiết, sản phẩm;

      + Sử dụng thành thạo các loại dụng cụ đo kiểm thông dụng trong lĩnh vực cơ khí;

      + Tổ chức thực hiện được các quy trình gia công, sản xuất các chi tiết máy, từ khâu chuẩn bị cho đến khâu gia công chế tạo ra thành phẩm;

      + Sử dụng được phần mềm CAD để thiết kế các sản phẩm cơ khí, sử dụng phần mềm CAM để thiết lập các chế độ gia công và điều khiển máy CNC;

      + Có khả năng làm việc độc lập và kỹ năng giao tiếp, tổ chức và làm việc nhóm.

      - Về tự chủ và trách nhiệm

      + Làm việc độc lập hoặc làm việc theo nhóm, giải quyết công việc, vấn đề phức tạp trong điều kiện làm việc thay đổi;

      + Hướng dẫn, giám sát những người khác thực hiện nhiệm vụ xác định;

      + Chịu trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm đối với nhóm;

      + Đánh giá chất lượng công việc sau khi hoàn thành và kết quả thực hiện của các thành viên trong nhóm.

      - Về ngoại ngữ, tin học

      + Có năng lực ngoại ngữ bậc 2/6 khung năng lực ngoại ngữ của Việt Nam;

      + Có kỹ năng về công nghệ thông tin để đáp ứng yêu cầu của công việc.

      - Về chính trị, đạo đức, pháp luật:

      + Có hiểu biết cơ bản về chủ nghĩa Mác - Lê nin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối cách mạng Đảng cộng sản Việt Nam và Hiến pháp, pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

      + Có phẩm chất đạo đức tốt, có thái độ hợp tác với đồng nghiệp, có ý thức tôn trọng, tuân thủ pháp luật và các quy định tại nơi làm việc.

      - Về thể chất và quốc phòng:

      + Đủ có sức khỏe để đảm nhận được các công việc theo yêu cầu của ngành nghề đào tạo;

      + Có kiến thức cơ bản về quốc phòng – an ninh và kỹ năng quân sự cần thiết; có ý thức cảnh giác và tinh thần sẵn sàng tham gia chiến đấu bảo vệ Tổ quốc. 

1.3. Vị trí việc làm khi tốt nghiệp        

      - Tổ trưởng, nhóm trưởng, nhân viên chế tạo và phục hồi các chi tiết cơ khí, có khả năng thực hiện bảo dưỡng, bảo trì các thiết bị cơ khí tại các phân xưởng hoặc tại phòng kỹ thuật trong các cơ sở sản xuất cơ khí;

      - Làm việc tại các doanh nghiệp chuyên chế tạo, sản xuất, sửa chữa và phục hồi các thiết bị cơ khí;

      - Chủ cơ sở sở sản xuất, chế tạo, cung cấp dịch vụ bảo trì bảo dưỡng hoặc kinh doanh thiết bị và máy móc cơ khí;

      - Tham gia công tác giảng dạy trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp.

2. Khối lượng kiến thức và thời gian khóa học

      - Số lượng môn học, mô đun: 26

      - Khối lượng kiến thức, kỹ năng toàn khóa học: 1.930 giờ

      - Khối lượng các môn học chung/ đại cương: 435 giờ

      - Khối lượng các môn học mô đun chuyên môn: 1.495 giờ; trong đó:

       + Khối lượng lý thuyết: 433 giờ;

       + Thực hành, thực tập, thí nghiệm, thảo luận, kiểm tra: 1.062 giờ.

3. Nội dung chương trình

MH,

Tên môn học, mô đun

Số tín chỉ

Thời gian đào tạo (giờ)

Tổng số

Trong đó

Lý thuyết

TH/TT/TN/BT/TL

Kiểm tra

I

Các môn học chung/đại cương

20

435

157

255

23

MH 01

Chính trị

4

75

41

29

5

MH 02

Pháp luật

2

30

18

10

2

MH 03

Giáo dục thể chất

2

60

5

51

4

MH 04

Giáo dục quốc phòng và an ninh

4

75

36

35

4

MH 05

Tin học

3

75

15

58

2

MH 06

Ngoại ngữ (Anh văn)

5

120

42

72

6

II

Các môn học, mô đun chuyên môn nghề

62

1495

433

1014

48

II.1

Môn học, mô đun cơ sở

19

375

182

174

19

MH 07

Vẽ kỹ thuật cơ khí

4

105

15

86

4

MH 08

Dung sai - kỹ thuật đo

2

45

15

28

2

MH 09

CAD/CAM

3

75

15

57

3

MH 10

Kỹ thuật an toàn lao động và Môi trường công nghiệp

2

30

28

0

2

MH 11

Kỹ thuật điện

2

30

25

3

2

MH 12

Vật liệu cơ khí

2

30

28

0

2

MH 13

Cơ kỹ thuật

2

30

28

0

2

MH 14

Nguyên lý - Chi tiết máy

2

30

28

0

2

II.2

Môn học, mô đun chuyên môn

40

1045

236

782

27

MH 15

Nguyên lý cắt kim loại

2

30

28

0

2

MH 16

Hệ thống truyền dẫn thủy lực, khí nén

2

45

15

28

2

MH 17

Thiết bị cơ khí

4

90

27

61

2

MH 18

Trang bị điện trong thiết bị cơ khí

2

45

15

27

3

MH 19

Công nghệ chế tạo máy

4

60

58

0

2

MH 20

Đồ gá

2

30

28

0

2

21

Nguội, gò, hàn

4

105

15

87

3

22

Tiện cơ bản

6

160

20

136

4

23

Phay – bào cơ bản

4

105

15

87

3

24

Tiện - phay CNC cơ bản

4

105

15

86

4

MH 25

Thực tập tốt nghiệp

6

270

0

270

0

II.3

Các môn học, mô đun tự chọn

(chọn 1 mô đun)

3

75

15

58

2

MH 26

Thiết bị nâng chuyển

3

75

15

58

2

27

Tiện nâng cao

3

75

15

58

2

MĐ 28

Phay - bào nâng cao

3

75

15

58

2

MĐ 29

Phay CNC nâng cao

3

75

15

58

2

MĐ 30

Hàn điện nâng cao

3

75

15

58

2

Tổng cộng

82

1930

590

1269

71

 

4. Hướng dẫn sử dụng chương trình

4.1. Hướng dẫn xác định nội dung và thời gian cho các hoạt động ngoại khóa

      + Đối với các môn học chung/ đại cương: Chính trị, Pháp luật, Giáo dục thể chất, Giáo dục Quốc phòng và An ninh, Tin học, Ngoại ngữ áp dụng và thực hiện theo quy định và hướng dẫn của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.

      + Đối với các môn học, mô đun chuyên môn: việc tổ chức thực hiện theo quy định tại đề cương chi tiết của môn học/mô đun.

      + Đối với các môn học, mô đun tự chọn: Khoa/ bộ môn chỉ đưa vào kế hoạch giảng dạy 01 mô đun/môn học được sinh viên lựa chọn học trong chương trình đào tạo (không phụ thuộc vào số tín chỉ phải tích lũy).

      + Nội dung và thời gian cho các hoạt động ngoại khóa:

      - Để đạt được mục tiêu giáo dục toàn diện cho người học, ngoài thời lượng học chính khóa, khoa chuyên môn cần phối hợp với các bộ phận khác trong nhà trường để tổ chức cho sinh viên tham gia các hoạt động ngoại khóa như: thể dục thể thao; giao lưu văn hóa, văn nghệ; giao lưu chuyên môn với doanh nghiệp; sinh hoạt câu lạc bộ chuyên đề, sinh hoạt chào cờ, sinh hoạt đầu khóa học; hoạt động của Hội học sinh sinh viên hay hoạt động của tổ chức Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh... Ngoài ra, sinh viên có thể đọc thêm sách báo, tra cứu tài liệu tham khảo tại thư viện hay tham gia các đợt tham quan dã ngoại do giáo viên bộ môn hoặc lớp tự tổ chức.

      - Một số nội dung trong chương trình chính khóa cần được lồng ghép vào hoạt động ngoại khóa, như: Giáo dục thể chất, nội dung liên quan đến thảo luận nhóm, bài tập nhóm …

      - Một số nội dung thực hành và đồ án môn học khoa chuyên môn cần tổ chức cho sinh viên tham gia các nội dung công việc thực tế gắn với chuyên môn (như công việc Nhà trường có nhu cầu đặt hàng hay khoa chuyên môn tổ chức làm dịch vụ hoặc thực tập thực tế tại doanh nghiệp) nhằm tăng cường rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp, bước đầu để sinh viên làm quen với môi trường làm việc và tích lũy kinh nghiệm chuyên môn thông qua hoạt động thực tế.

      - Thời gian tổ chức các hoạt động ngoại khóa: được bố trí ngoài thời gian đào tạo chính khóa. Chi tiết theo bảng dưới đây:

Nội dung hoạt động

Thời gian thực hiện

1. Hoạt động thể dục, thể thao

- Hàng ngày: từ 5 giờ đến 6 giờ; 17 giờ đến 18 giờ

- Dịp hội thao hàng năm;

- Dịp giao lưu, dịp kỷ niệm các ngày lễ lớn trong năm

2. Hoạt động văn hóa, văn nghệ

 

- Ngoài giờ học hàng ngày

- Sinh hoạt giáo viên chủ nhiệm lớp trong tuần

- Sinh hoạt chào cờ hàng tháng

- Dịp giao lưu, dịp kỷ niệm các ngày lễ lớn trong năm

3. Hoạt động trao đổi về chuyên môn nghề nghiệp và phát triển kỹ năng mềm

- Theo kỳ sinh hoạt của Hội học sinh sinh viên hay kỳ sinh hoạt của Đoàn trường

- Dịp sinh hoạt đầu khóa học

- Dịp sinh hoạt câu lạc bộ chuyên đề, thảo luận nhóm

- Dịp giao lưu

4. Hoạt động tại thư viện (tra cứu, đọc sách báo, tìm tài liệu tham khảo ...)

- Tất cả các ngày làm việc trong tuần và theo lịch phục vụ của thư viện

5. Hoạt động đoàn thể

- Theo lịch sinh hoạt định kỳ của Hội học sinh sinh viên và tổ chức Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh

6. Tham quan, dã ngoại, vui chơi, giải trí (nếu có)

- Tổ chức vào dịp kỷ niệm các ngày lễ lớn trong năm

- Theo thời gian bố trí của giáo viên bộ môn và theo yêu cầu của môn học/ mô đun

7. Thi học sinh giỏi nghề các cấp (nếu có)

- Định kỳ theo khóa học và theo kế hoạch chung của kỳ thi cấp tỉnh/thành phố, cấp Bộ và cấp quốc gia.

 

4.2. Hướng dẫn tổ chức kiểm tra hết môn học, mô đun

      - Thời gian kiểm tra kết thúc môn học/mô đun được thực hiện vào cuối mỗi học kỳ theo kế hoạch chung của nhà trường. Hình thức kiểm tra, thời gian làm bài, điều kiện kiểm tra kết thúc môn học/mô đun được quy định cụ thể trong chương trình đào tạo chi tiết và tuân thủ theo quy chế đào tạo hiện hành của Trường.

      - Hình thức kiểm tra kết thúc môn học/ mô đun có thể là kiểm tra viết, vấn đáp, thực hành, bài tập lớn, tiểu luận, bảo vệ kết quả thực tập theo chuyên đề hoặc kết hợp giữa một hoặc nhiều các hình thức trên.

      - Thời gian làm bài kiểm tra kết thúc môn học/ mô đun đối với mỗi bài kiểm tra viết từ 60 đến 120 phút, thời gian làm bài kiểm tra đối với các hình thức kiểm tra khác hoặc thời gian làm bài kiểm tra của môn học/mô đun có tính đặc thù được nêu cụ thể trong mỗi chương trình đào tạo chi tiết.

4.3. Hướng dẫn xét công nhận tốt nghiệp

      - Chương trình đào tạo ngành Công nghệ Kỹ thuật cơ khí trình độ cao đẳng được thiết kế đào tạo theo phương thức tích lũy mô đun.

      - Điều kiện được công nhận tốt nghiệp, cấp bằng và công nhận danh hiệu kỹ sư thực hành ngành Công nghệ Kỹ thuật cơ khí được thực hiện theo Quy chế đào tạo hiện hành của nhà trường.

4.4. Các chú ý khác

      - Chương trình đào tạo này được sử dụng giảng dạy từ năm học 2019 - 2020.   

      - Trong quá trình tổ chức thực hiện, nội dung chương trình đào tạo nếu có cập nhật, bổ sung hoặc thay đổi cho phù hợp đều phải được phê duyệt của Hiệu trưởng trước khi đưa vào sử dụng. 





Phòng Đào tạo

  In bài viết



Thông báo

BẬC ĐÀO TẠO

Đơn vị trực thuộc

LIÊN KẾT

Hỗ trợ

Tư vấn tuyển sinh 1
Tư vấn tuyển sinh 2
02923.661804 

0907.084566
Zalo: 0907084566  Facebook: 0907084566  -  

Video